hàn vi

Học thuật
Thân thiện
hàn vi

Một người đàn ông hàn vi ngồi bên một túp lều nhỏ.

Định nghĩa
  1. Tính từ:
    • Nghèo hèn, thấp kém về địa vị xã hội: "Hàn vi" dùng để chỉ hoàn cảnh nghèo khó, thân phận nhỏ bé, không địa vị trong xã hội. Từ này thường nói về xuất thân hoặc giai đoạn đầu đời khó khăn trước khi thành đạt.
    • nguồn gốc từ Hán Việt: "Hàn" (寒) nghĩa là lạnh lẽo, nghèo khó; "vi" (微) nghĩa là nhỏ bé, tầm thường. Kết hợp lại, từ diễn tả sự nghèo nàn địa vị thấp kém.
dụ sử dụng
  • Tính từ:
    • Ông ấy xuất thân từ một gia cảnh hàn vi. (Ông ấy xuất thân từ một gia cảnh nghèo hèn.)
    • Câu chuyện kể về những ngày tháng hàn vi trước khi ông trở thành một nhà lãnh đạo. (Câu chuyện kể về những ngày tháng nghèo khó trước khi ông trở thành một nhà lãnh đạo.)
    • xuất phát điểm hàn vi, anh ấy luôn nuôi chí lớn. ( xuất phát điểm nghèo hèn, anh ấy luôn nuôi chí lớn.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Xuất thân hàn vi": Cụm từ thường dùng để nói về nguồn gốc gia đình nghèo khó, không danh giá.

    • Vị tướng tài ba ấy xuất thân hàn vi. (Vị tướng tài ba ấy xuất thân nghèo hèn.)
  • "Thuở hàn vi": Chỉ thời kỳ còn nghèo khó, chưa thành công trong cuộc đời một người.

    • Ông thường nhắc lại những kỷ niệm thuở hàn vi để động viên con cháu. (Ông thường nhắc lại những kỷ niệm thời nghèo khó để động viên con cháu.)
Biến thể từ gần giống
  • Bần hàn (tính từ): Rất nghèo khó, thiếu thốn.

    • Một gia đình bần hàn. (Một gia đình rất nghèo khó.)
  • Ti tiện (tính từ): Thấp kém, đáng khinh (thường chỉ địa vị hoặc hành vi).

    • Một công việc ti tiện. (Một công việc thấp kém.)
  • Thấp cổ họng (thành ngữ): Chỉ địa vị xã hội thấp kém, không tiếng nói.

    • Những người thấp cổ họng trong xã hội. (Những người địa vị thấp kém trong xã hội.)
Từ đồng nghĩa
  • Nghèo hèn: Nghèo khó thân phận thấp kém.
  • hàn: Nghèo khổ, thiếu thốn (nhấn mạnh sự thiếu ăn, thiếu mặc).
  • Bần cùng: Cực kỳ nghèo khổ, cùng quẫn.
Từ trái nghĩa
  • Quyền quý: quyền thế sang trọng.
  • Vinh hoa: Vinh quang giàu sang.
  • Giàu sang: nhiều tiền của địa vị cao.
Thành ngữ liên quan
  • "Làm trai rồi lại nên trai, hàn vi thì cũng ngày công hầu": Thành ngữ khuyên rằng người đàn ông xuất thân hàn vi nhưng nếu chí thì vẫn có thể thành đạt, làm nên sự nghiệp lớn.
  • "Hàn vi bất đảm": (Từ Hán Việt) Không dám mình nghèo hèn tự ti, vẫn giữ khí tiết.
hàn vi

Một người đàn ông hàn vi ngồi bên một túp lều nhỏ.

  1. tt (H. hàn: lạnh; vi: nhỏ nhoi) Nghèo hèn, không địa vị trong xã hội: Trong quân lúc vui vầy, thong dong mới kể sự ngày hàn vi (K).